Thứ Sáu, 13 tháng 4, 2007

WORD, SYLLABLE, LETTER…




TỪ, TIẾNG, ÂM TIẾT, CHỮ…

Vừa rồi mở kênh VTV2, thấy chương trình “Theo dòng lịch sử” phiên bản mới đang phát giữa chừng. Xem thử, không biết phần chơi đó thuộc vòng nào nhưng đại khái luật chơi là từng thí sinh sẽ trả lời một số câu hỏi. Mỗi câu hỏi có khung thời gian cố định. Trong khoảng thời gian đó, thí sinh chưa nghĩ ra thì được quyền xin người dẫn chương trình gợi ý (tất nhiên, được gợi ý thì nếu đáp trúng số điểm sẽ bị giảm xuống).

Điều mình muốn chia sẻ với các bạn nằm ở cái cách mà chương trình gợi ý. Ví dụ đáp án là “Đông Bộ Đầu”, người dẫn chương trình sẽ gợi ý: “Đáp án gồm 3 TỪ, mở đầu bằng chữ Đ”; Đáp án là Ải Chi Lăng, người dẫn chương trình sẽ gợi ý: “Đáp án gồm 3 TỪ, mở đầu bằng chữ A”.

Nhưng, nói chính xác, thì cụm “Ải Chi Lăng” gồm 2 từ, từ “Ải” và từ “Chi Lăng”.

Lâu nay chuyện lầm lẫn các khái niệm ngôn ngữ học như TỪ, TIẾNG hay ÂM TIẾT, CHỮ… trong đời sống truyền thông và trong sinh hoạt cộng đồng khá phổ biến.

Tiếng Việt là tiếng đơn âm tiết, nên chuyện một TỪ trùng khít với một âm tiết (sylable) là bình thường. Nhưng tiếng Việt có nhiều từ gồm 2, 3 âm tiết. “Sạch sành sanh”, chẳng hạn, là một từ. Một từ có 3 âm tiết.

Âm tiết – theo tự điển của Nguyễn Như Ý – là đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất của lời nói, gồm một hoặc vài âm tố, trong đó chỉ có một nguyên âm và có thể mang thanh điệu

Âm tiết hay tiếng được xét ở góc độ ngữ âm.

Từ – theo tự điển của Nguyễn Như Ý – là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa hoàn chỉnh và cấu tạo ổn định, dùng để tạo câu

Từ được xét ở góc độ từ vựng học, ngữ nghĩa học.

“Chữ” là ký hiệu. Trong đời sống ngôn ngữ tiếng Việt hiện nay, khái niệm chữ có nhiều cấp độ nghĩa. Chữ có khi được hiểu như một tiếng, có khi là một ký tự, cách viết (charater, letter).

Có thể tham khảo thêm tự điển wikipedia về âm tiết:

A syllable (Ancient Greek: συλλαβή) is a unit of organization for a sequence of speech sounds. It is typically made up of a syllable nucleus (most often a vowel) with optional initial and final margins (typically, consonants).

Syllables are often considered the phonological "building blocks" of words. They can influence the rhythm of a language, its prosody, its poetic meter, its stress patterns, etc.

A word that consists of a single syllable (like English cat) is called a monosyllable (such a word is monosyllabic), while a word consisting of two syllables (like monkey) is called a disyllable (such a word is disyllabic). A word consisting of three syllables (such as indigent) is called a trisyllable (the adjective form is trisyllabic). A word consisting of more than three syllables (such as intelligence) is called a polysyllable (and could be described as polysyllabic), although this term is often used to describe words of two syllables or more.

***

Chuyện lầm lẫn giữa 2 khái niệm “tiếng” và “từ” rơi vào rất nhiều games show trên sóng truyền hình cả nước. “Tam sao thất bản” có nhiều phần thi mà cả thí sinh và MC đều lẫn lộn từ - tiếng. “Hành trình văn hóa” – có phần thi đặc biệt khi 2 người (người gợi ý và người trả lời) 10 nội dung của chương trình đưa ra cũng thế.

Tất nhiên, sự lẫn lộn này không ảnh hưởng gì đến hòa bình thế giới nhưng tôi nghe nó có cảm giác khó chịu như khi gặp biển hiệu “sữa honda”, "sữa xe đạp". Còn bạn?

Nhãn: